Bạn đã biết Docker, đã viết Dockerfile, đã thấy team deploy lên “K8s”. Nhưng khi pod CrashLoopBackOff bí ẩn, khi Service không resolve, khi HPA scale nhưng app vẫn chậm, bạn cần nhiều hơn kubectl get pods.

Loạt bài này đi từ kiến trúc tối thiểu đến vận hành thực tế, theo trục “hiểu để debug được, deploy được, không phải chỉ để biết tên”.


Đối tượng

Bạn làBạn sẽ học được
DeveloperĐọc manifest, kubectl đủ để debug; hiểu Service/DNS/Ingress để không đổ lỗi “mạng” mù; biết chỗ đứng của ConfigMap/Secret.
DevOps / Platform / SREThiết kế rollout, resource, observability cơ bản; đọc được RBAC và chart Helm; có lộ trình mở rộng GitOps/mesh sau loạt cốt lõi.

Tiền đề: biết Docker/container ở mức docker run, hiểu YAML. Nối tốt với loạt Mạng & DevOps (đặc biệt bài 10) và Linux thực dụng (đặc biệt bài 06).


Sáu giai đoạn

Giai đoạn I, Tư duy & kiến trúc tối thiểu

Control plane vs node, object API, namespace, “thứ tôi sờ vào” là gì?

  1. Kubernetes tổng quan: control plane và node, Pod, components, request flow.
  2. kubectl, ngữ cảnh và namespace, Pattern thao tác, context, explain.

Giai đoạn II, Workload & vòng đời Pod

Ai tạo pod, ai restart, health check nằm đâu, batch job chạy thế nào?

  1. Pod, container và lifecycle, Init container, restart policy, CrashLoopBackOff.
  2. Deployment, ReplicaSet và rollout, Rolling update, undo, surge.
  3. Probe health: liveness, readiness, startup, Cấu hình đúng, sai cấu hình → hậu quả.
  4. Job, CronJob và DaemonSet, Batch, schedule, node-level workload.

Giai đoạn III, Mạng trong cluster

Tên service resolve ra IP nào, traffic đi qua layer nào, ai kiểm soát traffic?

  1. Service: ClusterIP, NodePort, LoadBalancer, VIP, kube-proxy, headless.
  2. DNS, CoreDNS và service discovery, FQDN, stub domain, debug.
  3. Ingress, Gateway API và TLS, Path routing, Gateway API GA, cert-manager.
  4. Network Policy, kiểm soát traffic, Pod selector, default deny, debug.

Giai đoạn IV, Cấu hình, bí mật & lưu trữ

Config đổ vào pod thế nào, secret có thật sự “bí mật” không?

  1. ConfigMap, Secret và Downward API, Env vs volume, hot reload, risk.
  2. Volume, PVC và stateful workload, PV, StorageClass, StatefulSet giới thiệu.

Giai đoạn V, Tài nguyên, ổn định & quan sát

OOM/throttle xảy ra ở đâu; đọc metric/event thế nào?

  1. Requests, limits, QoS và OOM, Scheduling, throttling, eviction.
  2. HPA, PDB và an toàn rollout, Auto-scale, disruption budget.
  3. Quan sát và debug: events, logs, metrics, kubectl debug, stern, metrics-server.

Giai đoạn VI, Đóng gói, quyền & hướng mở rộng

Triển khai lặp lại được; ai được làm gì trên cluster; đọc tiếp ở đâu?

  1. Helm, Kustomize, RBAC và bản đồ mở rộng, Package, overlay, quyền, Pod Security Standards, bản đồ đọc tiếp.

Lộ trình đọc theo mục tiêu

Mục tiêuThứ tự đọc
Chỉ cần sống sót trên cluster dev01 → 02 → 03 → 07 → 08 → 15
Tự tin deploy & rollout04 → 05 → 06 → 13 → 14
Debug “không vào được API / web”07 → 08 → 09 → 10 + Mạng 10
Chuẩn bị làm việc với platform11 → 12 → 16 (Helm + Kustomize + RBAC)
Batch job & background workload06 → 03 → 13

Liên hệ với loạt khác